Chuyển đến nội dung chính

Tạo UUID miễn phí

Tạo UUID phiên bản 4 tức thì. Tạo hàng loạt lên đến 50 UUID cùng lúc. Bảo mật mật mã — dữ liệu của bạn không bao giờ rời khỏi trình duyệt.

Hoạt động ngoại tuyến sau khi tải

Nhấn Tạo để tạo UUID

UUID v4 dùng 122 bit ngẫu nhiên — xác suất trùng lặp giữa hai UUID là cực kỳ nhỏ.

Tạo bằng crypto.getRandomValues — bảo mật mật mã, không gửi lên máy chủ.

Công dụng phổ biến

  • Tạo UUID cho Khóa Chính Cơ Sở Dữ LiệuTạo giá trị UUID v4 để sử dụng làm khóa chính trong PostgreSQL, MySQL, MongoDB và các cơ sở dữ liệu khác.
  • Tạo Khóa API và TokenTạo các định danh duy nhất, ngẫu nhiên cho các khóa API, mã thông báo phiên và tham chiếu bí mật.
  • Tạo Mã Kiểm Tra cho Kiểm Tra Phần MềmTạo các lô ID duy nhất cho các cụm bài tập thử nghiệm, dữ liệu giả và các bộ kiểm tra tự động.
  • Tạo Khóa Thành Phần React và Front-endTạo các khóa duy nhất ổn định cho danh sách React, trường biểu mẫu động và các thể hiện thành phần.
  • Tạo Mã Theo Dõi và Tương QuanTạo các mã tương quan duy nhất cho theo dõi phân tán, tương quan nhật ký và theo dõi sự kiện.

Cách hoạt động

Tạo UUID chạy hoàn toàn trong trình duyệt bằng crypto.getRandomValues của Web Crypto API — không phụ thuộc thư viện, không gọi máy chủ. Công cụ cài đặt cả RFC 4122 v4 và RFC 9562 v7 từ đầu bằng thao tác bit tự viết, nên không có gì rời khỏi máy bạn.

  1. 1
    Chọn phiên bản và tùy chọn
    Chọn UUIDv4 (hoàn toàn ngẫu nhiên), UUIDv7 (có tiền tố timestamp và sắp xếp được theo thứ tự từ điển), NIL (toàn số 0) hoặc MAX (toàn 0xf). Đặt số lượng cần tạo (1–50) và có viết hoa hoặc bọc trong dấu ngoặc nhọn cho các ngôn ngữ như C# hay không.
  2. 2
    crypto.getRandomValues điền 16 byte
    Với v4 và v7, bộ sinh số ngẫu nhiên an toàn mật mã của trình duyệt điền vào Uint8Array 16 byte. Với v4, các bit của byte 6 và 8 được che để đặt trường phiên bản (0x40) và biến thể (0x80) theo RFC 4122. Với v7, 6 byte đầu được ghi đè bằng Unix timestamp mili giây hiện tại, giúp mỗi ID sắp xếp được theo thời gian tạo, rồi các bit phiên bản và biến thể được đặt trên byte 6 và 8.
  3. 3
    Các byte được định dạng thành chuỗi có gạch nối chuẩn
    16 byte được chuyển thành hex chữ thường và chia thành các nhóm chuẩn 8-4-4-4-12 (ví dụ 550e8400-e29b-41d4-a716-446655440000). Viết hoa và bọc ngoặc nhọn được áp dụng ở bước này.
  4. 4
    Xuất theo định dạng đích
    Kết quả có thể được sao chép từng cái hoặc hàng loạt. Bộ chọn xuất định dạng lại danh sách thành văn bản thuần, mảng JSON, CSV, khối SQL INSERT VALUES, biểu thức C# new Guid(...) hoặc list literal Python trước khi sao chép vào bộ nhớ tạm hoặc tải về dạng tệp.

Công cụ liên quan

Câu hỏi thường gặp